KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

Tháng Mười Một 3, 2017 4:21 chiều
         PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ BA ĐỒNTRƯỜNG THCS QUẢNG VĂN

Số:  02/KH-THCS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Quảng Văn, ngày 17 tháng 9 năm 2017

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

 

Căn cứ quyết định 2071/BGD-ĐT ngày 16/7/2017 về quyết định ban hành khung kế hoạch, thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018;

Căn cứ chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08/8/2017 của BGD&ĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017-2018;

Căn cứ quyết định 2623/QĐ – UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình về quyết định ban hành khung kế hoạch, thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018;

Công văn 1616/SGD ĐT- GDTrH ngày 25/8/2017 của sở GD&ĐT Quảng Bình về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018;

Công văn 221/PGDĐT-THCS ngày 07/9/2017 của Phòng GD&ĐT thị xã Ba Đồn về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ THCS năm học 2017-2018;

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Quảng Văn lần thứ  XXI; Dự báo tình hình kinh tế xã hội, của địa phương giai đoạn 2015-2020;

Căn cứ kết quả đạt được trong năm học 2016-2017. Trường THCS Quảng Văn xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục năm học 2017-2018 như sau:

 

PHẦN I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM HỌC 2016-2017

 

  1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
  2. Huy động và duy trì số lượng:

Số lượng đầu năm: 335 em/10 lớp: Trong đó Khối 6: 81 em/2 lớp; Khối 7: 67 em/2 lớp; Khối 8: 96 em/3 lớp; Khối 9: 91 em/3 lớp.

Số lượng cuối năm: 330em; tăng (01em)/giảm (6em: chuyễn đi 4; bỏ học 02), chuyễn đến: 01; chênh lệch tăng giảm (giảm 05em), tỉ lệ bỏ học: 0,6%.

Biện pháp để hạn chế học sinh bỏ học: Phối hợp với chính quyền, đoàn thể địa phương tổ chức vận động; xét trao quà cho các học sinh có nguy cơ bỏ học

  1. Chất lượng giáo dục: 2.1. Xếp loại học lực, hạnh kiểm
LỚP Tổng số HS Hạnh kiểm
Tốt Khá TB Yếu
SL TL SL TL SL TL SL TL
6 82 58 70.73 24 29.27 0 0.00 0.00
7 65 44 67.69 15 23.08 5 7.69 1 1.54
8 94 71 75.53 17 18.09 6 6.38 0.00
9 89 66 74.16 22 24.72 1 1.12 0.00
Cộng 330 239 72.42 78 23.64 12 3.64 1 0.30
LỚP Tổng số HS Học lực
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
6 82 10 12.20 34 41.46 36 43.90 2 2.44 0.00
7 65 11 16.92 32 49.23 19 29.23 3 4.62 0.00
8 94 15 15.96 37 39.36 34 36.17 8 8.51 0.00
9 89 18 20.22 39 43.82 31 34.83 1 1.12 0.00
Cộng 330 54 16.36 142 43.03 120 36.36 14 4.24 0 0.00

 

2.2. Kết quả tham gia các cuộc thi

 

Stt Hội thi Cấp thị xã Cấp tỉnh Cấp QG Ghi chú
Tổng Nhất Nhì Ba KK …… ……
1 Văn hoá 10 0 1 3 6 1 0
2 Toán Internet 2 0 0 1 1 0 0
3 Tiếng Anh 0 0 0 0 0 0 0
4 Vật Lý Internet 1 0 0 0 1 0 0
5 Sáng tạo KHKT 1 0 0 0 1 0 0
6 Vậndụng KTLM 1 0 0 0 1 0 0
7 Nghi thức Đội 1 0 0 0 1 0 0
8 Năng khiếu 22 2 2 4 14 0 0
Cộng 38 0 3 8 25 1 0

 

Stt Hội thi Cấp thị xã Cấp tỉnh Cấp QG Ghi chú
Tổng Nhất Nhì Ba KK …… ……
1 E-Learning 17 7 6 2 2 5 0
2 GV dạy giỏi 7 2 1 1 1 2 0
2 Dạy học TCĐTH 7 2 1 3 1 1 1
Cộng 31 11 8 6 4 8 1

 

2.3. Kết quả tốt nghiệp THCS, lên lớp thẳng, lên lớp sau khi thi lại:

– Tốt nghiệp THCS: số lượng 78/79, tỷ lệ 98,73%

– Lên lớp thẳng: 97,3%; lên lớp sau khi thi lại 100%

  1. Kết quả PCGDTHCS, hướng nghiệp – nghề PT

– Tuyển sinh: số lượng 81/81, tỷ lệ 100%

– Tốt nghiệp THCS: số lượng 78/79, tỷ lệ 98,73%

Công tác hướng nghiệp, nghề phổ thông: Hướng nghiệp 100%; tốt nghiệp nghề 91/95 tỷ lệ 95,8%

  1. Công tác phát triển CSVC, TB và xây dựng trường chuẩn Quốc gia

          4.1. Công tác phát triển CSVC, TB

Tham mưu với Đảng uỷ, chính quyền địa phương, làm tốt công tác xã hội hoá huy động sự đóng góp tự nguyện của phụ huynh để tăng trưởng CSVC. Kết quả huy động XHH trong năm 133tr, lắp đặt 5 màn hình lắp tại phòng học 45.000.000đ, làm sân, rảnh thoát nước 48.000.000đ, lợp tôn 2 mái nhà lớp học 40.000.000đ

Thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm, tăng trưởng CSVC gồm 8 máy tính, 1 máy xách tay, 2 máy in, 5 màn hình tinh thể lỏng 52 ins, 10 quạt treo tường, 1 máy bơm nước, 01 bộ trống đội

– Khắc phục hậu quả lũ 2 phòng học cấp 4, xây lại 30m tường rào. Làm sân, rãnh thoát nước, xây mới bồn hoa, lắp đặt hệ thống nước sạch vv… Tổng kinh phí  300,129tr, trong đó QXHH 133, 129tr; tài trợ thành đoàn Hải phòng 60tr, trích từ quỷ dạy tin tăng trưởng CSVC 24 tr ( nợ chưa có nguồn trả 83tr)

Hiện tại Dự án THCS vùng khó của bộ GD đang xây dựng 2 phòng học, 1 phòng thư viện, 1 phòng thực hành Hóa, tổng mức đầu tư 3.013.142.000đ dự kiến tháng 10 bàn giao đưa vào sử dụng

4.2. Xây dựng trường đạt Quốc gia:

Thực hiện nghị quyết của Đảng uỷ, trường tham mưu xây dựng lộ trình đạt chuẩn Quốc gia vào năm 2019. Hiện tại số chuẩn đã đạt: 4/5 gồm chuẩn 1,2,3,5. Cụ thể:

Tiêu chuẩn 1 – Tổ chức và quản lý nhà trường (đạt)

Tiêu chuẩn 2 – Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên (đạt)

Tiêu chuẩn 3 – Chất lượng giáo dục       (đạt)                                                                      

Tiêu chuẩn 5 – Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội (đạt)

Chuẩn chưa đạt: Chuẩn 4 “Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học”

Tiêu chí đạt: Tiêu chí 1, tiêu chí 2 và tiêu chí 5

Các tiêu chí chưa đạt:

Tiêu chí 2. Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp. Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt. ( chưa đạt)

Tiêu chí 4. Cơ cấu các khối công trình trong trường: (chưa đạt)

  1. Khu phòng học, phòng bộ môn: Thiếu phòng học; phòng y tế trường học
  2. Khu phục vụ học tập: Thiếu phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm; Thiếu phòng truyền thống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh;
  3. Khu văn phòng: Thiếu phòng văn phòng nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho;
  4. Khu vệ sinh chưa đạt yêu cầu;
  5. Khu để xe cho giáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớp chưa đảm bảo;
  6. Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh;

* Kết quả huy động XHH trong năm: 133tr  lắp đặt 5 màn hình 45.000.000đ; làm sân, rảnh thoát nước 48.000.000đ; lợp tôn 2 mái nhà lớp học 40.000.000đ

* Thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm:

Tăng trưởng CSVC gồm 8 máy tính, 1 máy xách tay, 2 máy in, 5 màn hình tinh thể lỏng 52 ins, 10 quạt treo tường, 1 máy bơm nước, 01 bộ trống đội

– Khắc phục hậu quả lũ 2 phòng học cấp 4, xây lại 30m tường rào. Làm sân, rãnh thoát nước, xây mới bồn hoa, lắp đặt hệ thống nước sạch vv… Tổng kinh phí  300,129tr, trong đó QXHH 133, 129tr; tài trợ thành đoàn Hải phòng 60tr, trích từ quỷ dạy tin tăng trưởng CSVC 24 tr ( nợ chưa có nguồn trả 83tr)

  1. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

Trường thành lập hội đồng tự đánh giá; công bố quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá; xây dựng kế hoạch kiểm định, thu tập số liệu báo cáo và tự đánh giá theo các tiêu chí. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; phân công dự thảo kế hoạch tự đánh giá; phổ biến chủ trương triển khai tự đánh giá đến toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên của nhà trường; Tổ chức hội thảo chuyên môn, nghiệp vụ triển khai tự đánh giá cho các thành viên của hội đồng tự đánh giá, giáo viên và nhân viên. Đến nay đang hoàn thiện báo cáo và bổ sung các loại hồ sơ nhà trường theo quy định, phấn đấu kiểm định chất lượng vào năm 2018

  1. Công tác Thư viện, thiết bị, y tế học đường, an ninh trường học

Cán bộ thư viện xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện cụ thể, thường xuyên trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ, tham mưu với Ban giám hiệu tổ chức các hoạt động giới thiệu sách, tuyên truyền để thu hút học sinh tham gia đọc sách như: “ngày hội đọc”, “hội thi kể chuyện theo sách”… đưa tỷ lệ học sinh tham gia đọc sách vào tiêu chí thi đua của các lớp, góp phần nâng cao nhận thức trong học sinh và chất lượng giáo dục của nhà trường.

Nhân viên thiết bị xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học còn thiếu, tổ chức quản lý theo dõi mượn và sử dụng có hiệu quả cho các môn dạy. Thường xuyên tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và ý thức trách nhiệm, sắp xếp đồ dung khoa học, bảo quản sạch sẽ, thoáng mát. Kiểm kê tình trạng, đánh giá chất lượng thiết bị đầu năm, giữa năm, cuối năm, tham mưu với ban giám hiệu trường mua mới bổ sung các thiết bị kém chất lượng.

Nhân viên y tế học đường xây dựng kế hoạch, làm tốt công tác truyên truyền về tham gia BHYT theo luật BHYT. Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được trích lại phục vụ công tác khám định kì, chăm sóc sức khỏe cho học sinh và mua tài liệu phục vụ nghiệp vụ công tác YTTH. Xây dựng tủ thuốc y tế học đường, có đủ các loại thuốc và thiết bị giúp cho công tác khám và sơ cứu ban đầu. Chăm sóc vườn thuốc Nam đảm đa dạng các loại cây cỏ của các bài thuốc dân gian

An ninh trường học được đảm bảo an toàn. Nhà trường tiếp tục quán triệt và triển khai thực hiện có hiệu quả Thông tư số 23/2012/TT-BCA của Bộ Công an. Tổ chức triển khai thực hiện xây dựng mô hình “Trường học an toàn về ANTT”.

Kết quả trong năm học sinh chấp hành nghiêm túc nội quy nhà tr­ường. Không có học sinh mắc các tệ nạn, vi phạm pháp luật. Không để xảy ra mất tài sản và mất an toàn an ninh tr­ường học.

  1. Hoạt động Đội TNTP

Liên đội tổ chức thực hiện tốt 4 chương trình rèn luyện đội viên “ Tự hào truyền thống- Tiếp bước cha anh”; “ Luyện rèn tri thức – Vững bước tương lai ”; “ Vui khỏe an toàn – Học ngàn điều hay”; Xây dựng Đội vững mạnh – Cùng tiến bước lên Đoàn; “Khăn hồng tình nguyện – Chắp cánh yêu thương”. Liên đội nhận và chăm sóc nghĩa trang Liệt sỷ xã, đình làng La Hà, tham gia thực hiện công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn “ ngày chủ nhật xanh”, “ Thứ  bảy tình nguyện” vv…

Tổ chức hội thi văn nghệ, hội khoẻ phù đổng, hội thi nghi thức Đội chào mừng các ngày lễ lớn như: Tết trung thu,  20/10, 20/11; 22/12; 26/3; 15/5….Tổ chức cho đội viên tham gia tốt phong trào “ Vòng tay bè bạn”, “ Đồng hành cùng bạn đến trường”. Quyên góp ủng hộ  học sinh nghèo vượt khó số tiền 2.510.000đ, trao quà cho học sinh nghèo dịp tế 60 suất trị giá 3.000.000đ.

Chủ động tham mưu với cấp uỷ, BGH nhà trường, đoàn xã để tổ chức có hiệu quả các hoạt động phong trào Đội trong nhà trường và trên địa bàn dân cư.

– Kết quả năm học Liên đội  được công nhận vững mạnh xuất sắc.

  1. Công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên; kết quả thi đua khen thưởng, xếp thứ tự các trường của Phòng GD&ĐT

Trên cơ sở kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học. Nhà trường giao cho tổ chuyên môn bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để tổ chức thực hiện có hiệu quả tốt, thông qua các hội thi hội thao, các đợt thi đua, kết quả chất lượng giáo dục cuối kỳ, cuối năm, đánh giá đúng năng lực giáo viên theo quy trình từ cơ sở, và xếp thứ theo thứ tự thành tích cao đến thấp. Công khai kết quả thi đua trong tổ chuyên môn và hội đồng. Công tác đánh giá xếp loại giáo viên, thi đua khen thưởng nhận được sự đồng thuận cao trong hội đồng sư phạm, khen đúng người, thưởng đúng thành tích đã góp phần thúc đẩy hoạt động thi đua trong nhà trường. Năm học 2016-2017 trường đạt đơn vị tiên tiến cấp thị xã, có 02 chiến sỉ thi đua cấp cơ sở, 01 giáo viên được khen thưởng của UBND tỉnh, 16 CBGVNV đạt lao động tiên tiến, đạt tỷ lệ 70%. Tổng số giải GV đạt được trong các hội thi 31 giải, trường có giáo viên đạt số giải trong các hội thi xếp thứ nhất thị xã, thứ tự thi đua xếp thứ 11/17 đơn vị THCS.

 

  1. NHỮNG MẶT MẠNH, TỒN TẠI, HẠN CHẾ
  • Ưu điểm:

Được sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng uỷ xã, chi uỷ lãnh đạo thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ. Do đó, đã tạo được sự đồng thuận, đoàn kết cao trong tập thể. Ban giám hiệu bám sát nội dung kế hoạch, triển khai cụ thể kịp thời nhiệm vụ năm học theo tháng, tuần. thực hiện giao ban có hiệu quả. Công tác thi đua khen thưởng đảm bảo khách quan, công bằng có tác dụng khuyến khích động viên đội ngũ hăng say nhiệt tình ham mê trong công tác. Trường có đội ngủ vững về chuyên môn, tâm huyết với nghề nghiệp, có nhiều giáo viên được chọn là cốt cán của ngành, có kinh nghiệm và bề dày thành tích trong bồi dưỡng học sinh giỏi, sẳn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Tồn tại: Địa phương thuộc địa bàn kinh tế đặc biệt khó khăn,kèm thêm tác động của sự cố môi trường biển dẫn đến mức sống của nhân dân thấp. Kinh phí đầu tư tăng trưởng CSVC hạn hẹp. Nhận thức của bà con giáo dân ở thôn Văn Phú với công tác giáo dục hạn chế, ít quan tâm đến việc học tập của con em, công tác phối hợp của nhà trường khó triển khai thực hiện. Học sinh thường xuyên bỏ học khó vận động, việc duy trì số lượng không đạt chỉ tiêu.

Cơ sở vật chất của trường còn thiếu (phòng chức năng, phòng bộ môn, phòng làm việc). Hệ thống máy vi tính, phương tiện dạy bộ môn thiếu đồng bộ đã xuống cấp, không đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy của học sinh và giáo viên. Đây là thách thức khó khăn cần có sự quan tâm của địa phương và nhà trường.

Giải pháp khắc phục:

Tham mưu làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, tuyên truyền sâu rộng trong bà con giáo dân, phối hợp với chính quyền thôn và hội đồng mục vụ, vận động học sinh chuyên cần

Tham mưu với lãnh đạo ngành, chính quyền địa phương hổ trợ tài chính, kêu gọi nguồn đầu tư xây thêm hệ thống phòng học. Xúc tiến nhà thầu hoàn thành công trình nhà lớp học do dự án THCS vùng khó đầu tư đưa voà sử dụng.

 

PHẦN II

 

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP NĂM HỌC 2017-2018

 

  1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
  2. – Thuận lợi, khó khăn

* Thuận lợi:

Quảng Văn có truyền thống hiếu học. Nền kinh tế của xã nhà tiếp tục có sự phát triển, đời sống nhân dân được nâng lên, các hoạt động văn hóa xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, chính trị ổn định – Quốc phòng an ninh được giữ vững. Hạ tầng cơ sở ngày càng khang trang, các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tiếp tục được củng cố. Hệ thống GD phổ thông nói chung được đầu tư theo hướng hiện đại.

Đội ngủ CB-GV-NV tâm huyết với nghề nghiệp, trình độ chuyên môn tỷ lệ trên chuẩn cao, chiếm 70%, năng lực chuyên môn vững vàng, có bề dày trong tham gia các hội thi và đạt thành tích tốt

* Khó khăn:

Kinh tế địa phương nghèo, thu nhập bình quân đầu người thấp, tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cao. Kinh phí đầu tư tăng trưởng CSVC hạn hẹp. Địa bàn chịu ảnh hưởng của sự cố môi trường biển Formosa vì vậy đời sống nhân dân càng khó khăn.

Địa phương có trên 40% dân số theo đạo thiên chúa, chủ yếu ở thôn Văn Phú. Ở đây một số ít phụ huynh thiếu quan tâm đến việc học tập của con em, nên học sinh thường xuyên bỏ học khó vận động. Đa số học sinh xóm Cồn Vượn thuộc xã Quảng Minh theo học tại trường thuộc diện hộ nghèo, nguy cơ bỏ học cao, rất khó duy trì số lượng.

Cơ sở vật chất của trường còn thiếu (phòng chức năng, phòng bộ môn, phòng làm việc). Hệ thống máy vi tính, phương tiện dạy bộ môn thiếu đồng bộ đã xuống cấp, không đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy của học sinh và giáo viên.

Bão số 10 ngày 15/9/2017 gây thiệt hại nặng nề làm tốc mái 3 dãy nhà cấp 4; đổ nhà xe, hỏng nhiều cửa sổ phòng học; gảy, sập hệ thống Pano-Áp phích. Tổng giá trị thiệt hại gần 250 triệu đồng.

 

  1. Học sinh
Khối Số lớp/nhóm Số HS Khuyết tật Lưu ban Con gia đình Điều kiện KK Con gia đình chính sách
6 2 76 2 0 23 0
7 2 82 1 0 47 0
8 2 61 1 0 33 1
9 3 91 0 0 40 0
Cộng 9 311 4 0 143 1
  1. Đội ngũ
Nội dung Tổng số  Nữ Đảng viên Biên chế Hợp đồng Trình độ đào tạo Ngoại ngữ Tin học
>ĐH ĐH TC
1. CBQL 2 0 2 2 0 0 1 1 0 T. Anh B
Hiệu trưởng 1 0 1 1 0 0 1 0 0 B B
Phó HT 1 0 1 1 0 0 0 1 0 B
2. Giáo viên 19   12 17 2 1 12 6 0 17B/1ĐH/1CĐ  
3. Nhân viên 5 4 4 5 0 0 3 1 1    
Kế toán 1 0 1 1 0 0 0 0 1
Văn thư 1 1 1 1 0 0 1 0 0
Thư viện 1 1 1 1 0 0 1 0 0
T.Bị 1 1 1 1 0 0 1 0 0
Ytế 1 1 0 1 0 0 0 1 0
…….
Bảo vệ 1 0 0 0 0 0 0
Tổng số 27 1 17 9

 

  1. Cơ sở vật chất
Phòng học Phòng chức năng Công trình vệ sinh Nhà xe Sân chơi 

(diện tích m2) 

Bãi tập 

(diện tích m2)  

Tổng Kiên cố Bán kiên cố Tạm Mượn Hiệu trưởng P.Hiệu trưởng Văn phòng Y tế Phòng họp Thư viện-TB  Truyền thống Đoàn đội Phòng bộ môn GV HS GV HS
7 5 2 0 0 1 1 1 0 1 2 0 1 2 1 1 1 1 2500 3500

 

  1. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

 

  1. Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 610/KH-UBND ngày 09/6/2015 của UBND tỉnh về việc Thực hiện Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 29/9/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Chương trình hành động của Bộ GD&ĐT về thực hiện Nghị quyết  số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  2. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, dân chủ trong nhà trường; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường;
  3. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục cấp học; quan tâm phát triển phẩm chất, năng lực người học; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh;
  4. Đổi mới phương thức dạy học; chú trọng việc học đi đôi với hành, giáo dục nhà trường gắn với giáo dục gia đình và cộng đồng; khắc phục tình trạng dạy thêm, học thêm trái quy định; tiếp cận định hướng và tích cực chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới;
  5. Đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng giải quyết các vấn đề thực tiễn; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học;
  6. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục về năng lực xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh. Tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thiện bồi dưỡng theo yêu cầu của hạng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp. Cử cán bộ tổ chuyên môn, bí thư chi đoàn cho đi học lớp quản lý nhà nước, trung cấp lý luận chính trị. (đ/c Ngự, đ/c Châu)
  7. Tham mưu làm tốt công tác xã hội hoá, huy động mọi lực lượng, tham gia làm công tác giáo dục. Đẩy mạnh xây dựng cơ sở vật chất theo hướng hiện đại hoá, kiên cố hoá, phấn đấu xây dựng đạt chuẩn Quốc gia vào năm 2019, trước mắt xúc tiến nhà thầu hoàn thành đưa vào sử dụng dãy nhà lớp học thư viện, phòng thực hành do dự án THCS. Tham mưu PGD, Đảng uỷ, UBND làm mới sân, khuôn viên trước dãy nhà dự án THCS, xây lại tường rào phía nam, cổng trường và kêu gọi vốn đầu tư xây mới 6 phòng học.

 

III. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU

  1. Các danh hiệu thi đua; xếp loại CB, GV, NV; thứ hạng trường

Danh hiệu tập thể

 

Chi bộ:Trường:

Công đoàn:

Chi đoàn:

 

Trong sạch vững mạnh.Tập thể LĐ Tiên tiến

Vững mạnh

Vững mạnh xuất sắc

 

Liên đội:Trường học thân thiện:

Trường xanh, sạch, đẹp:

Trường học AT- ANTT:

VM XSTốt.

Tốt.

Tốt

 

 Thứ hạng trường: Trường xếp thứ từ 8->10 của toàn thị xã

 

 Danh hiệu cá nhân

– Xếp loại Q lý: Xuất sắc

– Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 3 người.

– Lao động tiên tiến: 19 người.

– Hoàn thành nhiệm vụ: 4 người

Xếp loại Cán bộ – Giáo viên – Nhân viên

Chuẩn nghề nghiệp Xếp loại viên chức
Xuất sắc 15-20% HTXSNV 15%
Khá 67-70% HTTNV 75%
Trung bình 18-10% HTNV 10%
Chưa đạt 0% KHTNV 0%

 

  1. Tỉ lệ huy động và duy trì số lượng

Tuyễn sinh đầu cấp: đạt 100%

Duy trì số lượng: từ 99% trở lên

  1. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục

          Chỉ tiêu 3.1.Chất lượng hai mặt giáo dục.

Hạnh kiểm Học lực
Tốt 210->220/311 tỷ lệ 67,5->70,7% Giỏi 50->55/311 tỷ lệ 16,1->17,7%
Khá 90->85/311 tỷ lệ 28,9-> 27,3% Khá 125->132/311 tỷ lệ 40,2->42,4%
TB 10-> 6/311 tỷ lệ 3,2-> 2,0% TB 110->115/311 tỷ lệ 35,4->37,0%
Yếu Không có học sinh xếp loại yếu Yếu 12->9/311 tỷ lệ4,8-> 2,9%
Kém Không có học sinh xếp loại kém

 

Lên lớp đợt 1: Trên 97,3%; lên lớp cả 2 đợt: 99,0% trở lên.

Tỷ lệ học sinh TNTHCS đạt từ 99% trở lên. Thi vào lớp 10 tỷ lệ 80%.

Chỉ tiêu 3.2. Về mũi nhọn Học sinh giỏi

 

TT Nội dung thi Giải Ghi chú
Thị xã Tỉnh
1 Học sinh giỏi văn hóa lớp 9 8 4
2 Học sinh giỏi Casio 2 1
3 Hùng biện tiếng Anh 1 1
4 Thi sáng tạo KHKT 1 1
5 Học sinh giỏi năng khiếu TDTT 10 3
Cộng 22 10

 

  1. Chỉ tiêu các cuộc thi GV

 

tt Hội thi Cấp thị xã Cấp tỉnh Cấp QG Ghi chú
Tổng Nhất Nhì Ba KK …… ……
1 GV dạy giỏi 4 0
Cộng 4

 

  1. Chỉ tiêu xây dựng trường chuẩn Quốc gia

 

Từng bước hoàn thành chuẩn 4 về xây dựng cơ sở vật chất phấn đấu đạt chuẩn vào năm 2019, trong năm học 2017-2018, xây dụng các hạng mục sau:

Hoàn thành công trình nhà lớp học thư viện, phòng thực hành do dự án THCS vùng khó khăn của Bộ GD&ĐT đưa vào sử dụng.

Khắc phục hậu quả lũ năm 2016, xây dựng tường rào phía nam của trường, cổng trường đảm bảo an toàn an ninh trường học

Xây mới thêm dãy nhà 2 tầng gồm 6 phòng học theo nguồn vốn đầu tư của ngân hàng Vietcombank (Nếu có)

Làm mới hệ thống sân, khuôn viên trước dảy nhà thư viện, phòng thực hành

Khắc phục hậu quả bão số 10 ngày 15/9/2017, ổn định nề nếp dạy học.

  1. Chỉ tiêu kiểm định chất lượng

Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện xây dựng kế hoạch kiểm định, thu tập số liệu báo cáo và tự đánh giá theo các tiêu chí.

Cách thức tổ chức tự đánh giá là chia thành 5 nhóm để thu thập các thông tin, minh chứng mã hoá thông tin và lập phiếu đánh giá theo tiêu chuẩn quy định. Phấn đấu kiểm định vào năm 2018

  1. Chỉ tiêu xây dựng Thư viện, Thiết bị, y tế học đường

Tiếp quản sử dụng phòng thư viện sau khi dự án THCS của Bộ bàn giao đưa vào sử dụng, bố trí lắp đặt hệ thống tủ, giá, trang trí khoa học theo tiêu chí thư viện tiên tiến. Đầu tư thêm máy tính kết nối Internet, cán bộ thư viện xây dựng kế hoạch, quản lý hồ sơ qua phần mềm, tham mưu mua sắm bổ sung thêm các loại sách. Tổ chức các hoạt động giới thiệu sách, tuyên truyền để thu hút học sinh tham gia đọc sách như: “ngày hội đọc”, “hội thi kể chuyện theo sách”… , đưa tỷ lệ học sinh tham gia đọc sách vào tiêu chí thi đua của các lớp. Xây dựng các mô hình hoạt động thư viện như “thư viện xanh”, “thư viện lưu động”… tạo văn hóa đọc trong tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh để góp phần nâng cao nhận thức và chất lượng giáo dục của nhà trường.

Chỉ tiêu: Thư viện đạt chuẩn

Tiếp nhận phòng thực hành Hoá đưa vào sử dụng khi dự án hoàn thành. Xây dựng kế hoạch, nội quy phòng thực hành, lập hồ sơ theo dõi, sử dụng phần mềm quản lý thiết bị, tổ chức sử dụng và bảo quản thiết bị hiệu quả.  Kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học, có kế hoạch sửa chữa, mua sắm và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và ý thức trách nhiệm của viên chức làm công tác thiết bị dạy học.

Chỉ tiêu: Thiết bị xếp loại Tốt

Nhân viên y tế học đường xây dựng kế hoạch, làm tốt công tác truyên truyền về tham gia BHYT theo luật BHYT. Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được trích lại phục vụ công tác khám định kì, chăm sóc sức khỏe cho học sinh và mua tài liệu phục vụ nghiệp vụ công tác YTTH. Xây dựng tủ thuốc y tế học đường, trưng bày tranh ảnh tư liệu về các loại bệnh phổ biến trong học đường. Có đủ các loại thuốc và thiết bị giúp cho công tác khám và sơ cứu ban đầu. Chăm sóc vườn thuốc nam đảm bảo đa dạng các loại cây cỏ của các bài thuốc dân gian. Hướng dẫn học sinh về vệ sinh an toàn thực phẩm, sử dụng thực phẩm an toàn trong sinh hoạt hàng ngày

Chỉ tiêu: Y tế xếp loại Tốt

  1. Công tác đội

Xây dựng kế hoạch hoạt động Đội, triển khai thực hiện 5 chương trình rèn luyện đội viên cụ thể theo năm, tháng, tuần và theo từng khối lớp, góp phần thúc đẩy nâng cao chất lượng học tập của đội viên.

Tổ chức tham quan học tập tìm hiểu lịch sử địa phương, giao lưu học hỏi, tìm hiểu truyền thống  đội và các anh hùng gắn với truyền thống đội. Nhận và hoàn thành tốt việc chăm sóc Nghĩa trang liệt sỹ cũa xã. Chăm sóc tốt công trình măng non “Chăm sóc các bồn hoa cây cảnh trong nhà trường”.

Tổ chức tốt các đợt phát động quyên góp xây dựng quỹ “ Kế hoạch nhỏ”, “ Giúp bạn nghèo” Phát động phong trào thi đua “Tự hào truyền thống – Tiếp bước cha anh” thông qua các đợt thi đua:

Tiếp tục thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” nhằm xây dựng môi trường sư phạm chuẩn mực và phát huy vai trò tự giác tích cực của học sinh trong hoạt động học tập và các hoạt động tập thể khác.

Triển khai Lễ ra quân tháng ATGT, kí cam kết thực hiện nghiêm túc trật tự an toàn giao thông trong toàn bộ giáo viên và học sinh nhà trường vào tháng 9/2017. Tiếp tục xây dựng và triển khai “Cổng trường an toàn văn minh”, phát thanh măng non an toàn giao thông trước cổng trường sau giờ tan học. Tổ chức tuyên truyền kí cam kết đảm bảo trật tự an ninh trường học.

Tiếp tục thực hiện chương trình ngoại khóa Giáo dục về tài nguyên và môi trường biển đảo lồng  ghép tuyên truyền bảo vệ chủ quyền Việt Nam ở Biển Đông.

 

  1. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP NĂM HỌC 2017-2018

 

  1. Tổ chức thực hiện hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua, công tác tư tưởng, chính trị

Mỗi CBGVNV đăng ký “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”  bằng những việc làm cụ thể thuộc phần hành nhiệm vụ mình đảm nhiệm.

Xây dựng kế hoạch thực hiện các cuộc vận động:  “Hai không”, ” Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, thông qua kết quả giảng dạy và làm đồ dùng dạy học, sáng kiến kinh nghiệm đưa vào tiêu chí thi đua.

Các Phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Xanh hoá trường học”, “ Văn hoá, văn minh trường học”; phong trào “Hai tốt”.  Đánh giá, kiểm tra theo tháng, kỳ.

  1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

Căn cứ Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017 – 2018 để thực hiện biên chế năm học đảm bảo 37 tuần thực học (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần).

Chỉ đạo 2 tổ xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng tinh giản phù hợp với chuẩn kiến thức kỹ năng và thái độ của chương trình môn học; tích hợp bộ tài liệu “Bác Hồ và những bài học đạo đức lối sống dành cho học sinh” vào nội dung môn GDCD các lớp từ khối 6 đến khối 9. Khuyến khích giáo viên thiết kế lại các tiết học trong sách giáo khoa thành các bài học theo chủ đề.

Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tư tưỡng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; tuyên truyền, giáo dục về chủ quyền biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu.

Thực hiện kế hoạch giáo dục

2.1. Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong các môn học và hoạt động theo quy chế đã ban hành tại Quyết định số 191/QĐ-PGDĐT ngày 16/8/2017,  xây dựng Quy chế và hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ. Tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, kết hợp cụm trường.

2.2. Tổ chuyên môn họp 2 lần/tháng, nâng cao chất lượng và hiệu quả sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên “nghiên cứu bài học” và đánh giá giờ dạy của giáo viên. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá. Xây dựng kế hoạch BD học sinh giỏi các khối lớp từ đầu cấp học đảm bảo tính hệ thống, chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện theo quy chế chuyên môn.

2.3. Mỗi tổ/nhóm chuyên môn trong năm học thực hiện được ít nhất 04 chuyên đề (học kì 1 thực hiện 02 chuyên đề, học kì 2 thực hiện 02 chuyên đề) theo qui định tại công văn 5555 của Bộ, chuyên đề sau khi xây dựng và triển khai phải được tải lên “trường học kết nối”.  Tổ KHTN có 2 nhóm, nhóm 1 (Toán học – Vật Lý – Tin học – Công nghệ ) nhóm  2 ( Sinh – Hoá – Thể); Tổ KHXH  có 2 nhóm, nhóm 1 (Văn – Sử – Địa), nhóm 2 ( Anh văn – Mỹ thuật – Âm nhạc)

2.4. Phối hợp với các trường THCS Quảng Hoà, THCS Quảng Lộc tổ chức thao giảng liên trường cho giáo viên các môn chỉ có 01 giáo viên trong học kì I (Thể dục, Mỹ thuật, Âm nhạc, Hoá học, Sinh học, Địa lý).

2.5. Tổ chức đăng ký thi đua, cam kết chất lượng, giao chỉ tiêu cho tổ chuyên môn và cá nhân giáo viên, định hướng giải pháp thực hiện hoàn thành chỉ tiêu (có phụ lục đăng ký thi đua và giao chỉ tiêu kèm theo)

Thực hiện công tác dạy tự chọn

Căn cứ công văn số 8607/BGDĐT-GDTrH. Chọn Tin học là môn học tự chọn, không thực hiện chủ đề tự chọn bám sát, phân công thực hiện các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém đảm bảo giáo viên thực hiện phần hành đủ 19 tiết/tuần. Thời lượng dạy học tự chọn: 02 tiết x 35 tuần đối với tất cả các khối lớp.

– Dạy học Ngoại ngữ – Tin học

+ Dạy học ngoại ngữ:

Tiếp tục triển khai dạy học chương trình Tiếng Anh theo Đề án “Dạy và học

ngoại ngữ giai đoạn 2008 –2020″ (Chương trình Tiếng Anh hệ 10 năm). Triển khai thực hiện đối với lớp 6. Tham gia diễn đàn hội thảo dạy học tiếng anh hệ 10.

Giáo viên dạy tiếng Anh cần tích cực bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đạt chuẩn B2 để đáp ứng điều kiện dạy học (đối với đồng chí Trần Thị Cúc).

Mua sắm, trang bị thêm máy tăng âm kèm cattsete, Micro và các thiết bị nghe, nhìn phục vụ dạy tiếng anh để đáp ứng yêu cầu dạy học theo chương trình mới.

+ Dạy học tin học cho học sinh toàn trường với thời lượng 2 tiết/tuần, đảm bảo các nguyên tắc về giảng dạy, kiểm tra, đánh giá môn Tin học, chi trả lương cho giáo viên dạy từ đóng góp của cha mẹ học sinh theo thoả thuận, đảm bảo mức lương tối thiểu đối với hệ Đại học.

Năm học 2017-2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tái bản lại sách tin học cấp THCS gồm 04 quyển dành cho các lớp 6 (Quyển 1), lớp 7 (Quyển 2), lớp 8 (Quyển 3) và lớp 9 (Quyển 4) với nội dung có thay đổi và chỉnh lí về các phần mềm học tập ở các khối lớp và cập nhật mới thông tin đối với những modul kiến thức liên quan, trong điều kiện chưa áp dụng đại trà, trường sử dụng bộ sách củ

– Thực hiện các hoạt động giáo dục

+ Hoạt động hướng nghiệp, nghề phổ thông

Tích cực, chủ động phối hợp với Trung tâm GD-DN thị xã Ba Đồn để thực hiện đầy đủ và có chất lượng hoạt động giáo dục hướng nghiệp, tư vấn hướng nghiệp cho học sinh khối 9 và phân luồng sau THCS đúng quy định. Tổ chức dạy nghề Điện dân dụng và thi nghề cho học sinh  khối 8 đảm bảo tính khoa học (lý thuyết đi đôi với thực hành) và hiệu quả, phấn đấu có 100% số học sinh lớp 8 có bằng tốt nghiệp nghề phổ thông.

+ Thực hiện nội dung giáo dục địa phương

Tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục địa phương theo tài liệu do Sở Giáo dục và Đào tạo biên soạn đối với cấp THCS như năm học 2016 – 2017. Cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự địa phương, đất nước, số liệu thống kê đối với các môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân….

+ Hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp

Tổ chức tốt hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới, quan tâm đối với các lớp đầu cấp nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, giáo dục truyền thống nhà trường; hướng dẫn học sinh ý nghĩa của Lễ chào cờ, hát Quốc ca đúng nhạc và lời.

Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, công tác chăm sóc sức khỏe; chú trọng công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học; giáo dục an toàn giao thông; phòng chống bạo lực, tệ nạn xã hội, tai nạn thương tích, đuối nước, dịch bệnh đối với học sinh.Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục của nhà trường.

Tiếp tục thực hiện chương trình ngoại khóa Giáo dục về tài nguyên và môi trường biển đảo lồng  ghép tuyên truyền bảo vệ chủ quyền Việt Nam ở Biển Đông.

+ Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học

Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động trong trường học.  Phấn đấu lắp đặt đủ màn hình ở các phòng học, nâng cấp đường truyền Internet, mua bổ sung thêm 2 máy tinh. Lắp đạt WIFI và kết nội mạng cho tất cả hệ thống máy tính, thực hiện sử dụng có hiệu quả: Quản lý giáo viên, học sinh, khai thác thông tin mạng, hoạt động Website tốt, phối hợp VNPT triển khai sử dụng sổ liên lạc điện tử.

Chỉ tiêu: giáo viên thực hiện 2 tiết dạy sử dụng CNTT/tuần

Bài viết, tư liệu gửi lên Website 1 bài/tháng/giáo viên

Giáo án loat lên mạng 2 bài/tuần/giáo viên

  1. Thực hiện nội dung đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn của trường

Đổi mới phương pháp dạy học

Giáo viên  thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên và học sinh, phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm, tạo điều kiện, hướng dẫn học sinh rèn luyện kỷ năng tự học, tự nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, xây dựng câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng. Tiếp cận dạy học theo hướng tự nghiên cứu bài học, xây dựng kiến thức theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”

– Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

Biên chế học sinh đầu cấp, đảm bảo chất lượng cân đối đồng đều giữa các lớp, tạo điều kiện, cơ hội hợp tác nhóm giúp nhau trong học tập. Tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh, dựa theo chuẩn kiến thức kỷ năng của chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS ở các bộ môn.

Chú trọng việc học đi đôi với hành, giáo dục nhà trường gắn với giáo dục gia đình và cộng đồng; khắc phục tình trạng dạy thêm, học thêm trái quy định;

– Đổi mới kiểm tra đánh giá

Thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, đánh giá, góp ý nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy đặc biệt là công tác kiểm định chất lượng bộ môn của giáo viên. Nâng cao chất lượng các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành.

Xây dựng đề thi kiểm tra cuối học kì, cuối năm học theo ma trận đề. Tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

Đối với môn Tiếng Anh, triển khai đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh. Tăng cường kiểm tra kĩ năng nói thông qua các tiết dạy nói và kiểm tra miệng. Mỗi học kì phải có ít nhất 01 bài kiểm tra 15 phút kĩ năng nghe; các bài kiểm tra 1 tiết và học kì thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1824/SGDĐT-GDTrH ngày 4/9/2015.

  1. Xây dựng các điều kiện đảm bảo dạy và học

– Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện, thiết bị phục vụ dạy học

Phát động phong trào “Chung tay xây dựng thư viện”, thực hiện các nội dung của công văn 212/CV-PGD về “Hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời”. Tổ chức hội thi STKHKT, mỗi giáo viên làm 01 đồ dùng dạy học/năm.

– Kế hoạch hoạt động y tế học đường

Làm tốt công tác truyên truyền về tham gia BHYT. Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí  xây dựng tủ thuốc y tế có đủ các loại thuốc phòng các bệnh thông thường và thiết bị giúp cho công tác khám và sơ cứu ban đầu. Trưng bày tranh ảnh tư liệu về các loại bệnh phổ biến trong học đường. Chăm sóc vườn thuốc nam đảm bảo đa dạng các loại cây cỏ của các bài thuốc dân gian. Hướng dẫn học sinh về vệ sinh an toàn thực phẩm, sử dụng thực phẩm an toàn trong sinh hoạt hàng ngày

– Công tác văn phòng.

Có kế hoạch quản lý theo dõi hệ thống hồ sơ, sổ sách, cập nhật bổ sung thông tin chính xác, sử dụng và quản lý các phần mềm về quản lý nhân sự, hồ sơ phổ cập XMC, quản lý học sinh, quản lý điểm. Theo giỏi công văn đến, đi. Tham mưu với Ban giám hiệu xây dựng, hoàn thiện hồ sơ kiểm định theo lộ trình, cấp phát văn bằng chứng chỉ theo quy định quản lý hồ sơ, soạn thảo văn bản vv…

– Công tác an ninh trật tự trường học

Xây dựng kế hoạch An toàn an ninh trường học, tổ chức tốt công tác giáo dục pháp luật trong nhà trường, phối hợp với chính quyền, các ban ngành quản lý giáo dục học sinh trong và ngoài trường học. Tạo mội trường giáo dục an toàn thân thiện

– Công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, BDTX

Tổ chức thao giảng, thực tập để trao đổi học hỏi kinh nghiệm ở tổ, trường, cụm. Tích cực bồi dưỡng thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn. Hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo năm học

  1. Tăng trưởng CSVC theo hướng xây dựng trường chuẩn QG

Xúc tiến nhà thầu sớm bàn giao sử dụng dãy nhà thư viện, phòng thực hành hoá, 2 phòng học do dự án THCS vùng khó trong tháng 10/2017,

Tham mưu với địa phương tìm nguồn xây dựng thêm 6 phòng học, làm sân, khuôn viên trước dãy nhà dự án THCS, tôn tạo khuôn viên, Xây cổng trường, tường rào, xây thêm các phòng chức năng, mua sắm thêm sách giáo khoa, tư liệu tham khảo và thiết bị dạy học, từng bước kiên cố hóa và hiện đại hóa. Phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia năm 2019.

Tham mưu với hội CMHS kêu gọi đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân để xây dựng tường rào, cổng trường theo hướng hiện đại.

Thực hiện các khoản thu theo quyết định số 2851/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 của UBND tỉnh về quy định việc vận động, quản lý sử dụng kinh phí hoạt động của ban đại diện CMHS trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn số 1660/SGDĐT-KHTC ngày 19/8/2016 về hướng dẫn các khoản thu trong các cơ sở giáo dục công lập (có phụ lục kế hoạch thu, chi kèm theo)

Tổ chức học sinh lao động, cải tạo khuôn viên, chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, cây xanh. Thực hiện tốt 11 tiêu chí nội dung công văn 140/CV-PGD ngày 28/10/2014 về “Xanh hóa trường học”. Xây dựng trường học “Văn hoá – Văn minh”

  1. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục

–  Phát triển đội ngũ GV và cán bộ quản lý:

Đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý tổ khối và giáo viên cốt cán.Thực hiện tốt quy định số 03- QĐ/ThU ngày 16/3/2016 của Ban thường vụ Thị uỷ “Quy định về trách nhiệm và xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu. Kiện toàn, lấy phiếu tín nhiệm chức danh cán bộ quản lý tổ, thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại vào đầu năm học theo quy định. Kiên quyết không bổ nhiệm các trường hợp hoàn thành nhiệm vụ ở mức thấp

Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, tổ trưởng, tổ phó, người đứng đầu các tổ chức đoàn thể tự học để có trình độ Ngoại ngữ đạt chuẩn A2. Giáo viên dạy tiếng Anh cần tích cực bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đạt chuẩn B2 (Đ/c Cúc)

Tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thiện bồi dưỡng theo yêu cầu của hạng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp. Cử cán bộ tổ chuyên môn, bí thư chi đoàn cho đi học lớp quản lý nhà nước, trung cấp lý luận chính trị. (đ/c Ngự, đ/c Châu)

– Đổi mới công tác quản lý, kiểm tra nội bộ trường học

Thực hiện tốt quy chế “Dân chủ cơ sơ”, “3 công khai” trong nhà trường, xây dựng quy chế, nội quy hoạt động của cơ quan. Tổ chức hội nghị triển khai nhiệm vụ đầu năm học, thông qua và thống nhất các loại văn bản, chỉ tiêu, giải pháp.

Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý qua trang mạng “Trường học kết nối”.

Tăng cường sử dụng các phần mềm quản lý giáo viên, quản lý kết quả học tập của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện, quản lý thiết bị dạy học, công khai kết quả học tập của học sinh trên website của trường. Quản lý hồ sơ theo công văn số 199/PGDĐT ngày 21/8/2017 về việc quy định quản lý các loại hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục năm học 2017-2018. Khuyến khích cán bộ, giáo viên áp dụng thành quả của CNTT vào việc lưu giữ hồ sơ, tài liệu. Phối hợp VNPT sử dụng sổ liên lạc điện tử để trao đổi thông tin với CMHS về việc quản lý GD học sinh.

Giao cho đồng chí Phó Hiệu trưởng  xây dựng kế hoạch chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động của tổ chuyên môn về dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực (phải có chương trình và thời gian làm việc cụ thể).

Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng thực hiện dạy đủ số tiết theo quy định của Thông tư 28/TT-BGD của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 21/10/2009. Phân công trách nhiệm rõ ràng, tăng trách nhiệm và hiệu quả của công tác quản lý; có đủ hồ sơ quản lý và cập nhật thường xuyên. Đề cao và phát huy vai trò của lãnh đạo tổ, nhóm chuyên môn.

– Công tác đánh giá xếp loại, thi đua khen thưởng.

Việc đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên phải đúng thực chất dựa trên thành tích, kết quả đạt được đảm bảo khen đúng việc, thưởng đúng người có tác dụng thúc đẩy phong trào thi đua, nâng cao chất lượng dạy học. Thực hiện tốt luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Nghị đinh số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình; quy chế thi đua khen thưởng của trường THCS Quảng Văn năm học 2017-2018.

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

– Phân công trách nhiệm cụ thể cho CBQL, GV, NV, Công đoàn, Đội TNTP (có bảng phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo)

– Giao chỉ tiêu và xây dựng tiêu chí thi đua cho các nhân và các tổ khối, tổ chức ký cam kết chất lượng bộ môn, cam kết thi đua giữa giáo viên, nhân viên với tổ chuyên môn, giữa tổ chuyên môn với nhà trường.

– Xây dựng lề lối làm việc, quy chế làm việc cơ quan, quy chế giao tiếp ứng xữ, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế chuyên môn thông qua và ban hành ngay từ đầu năm học. Riêng quy chế chi tiêu nội bộ được thông qua vào tháng 01 hàng năm

– Quy chế hoạt động; quy chế phối hợp Công đoàn.

 

Nơi nhận:– Phòng GD&ĐT;

– UBND xã (phường);

– Công đoàn cơ sở;

– Các tổ chuyên môn;

– Lưu: VP.

            

HIỆU TRƯỞNG 

 

 

 

Trần Chính Diện

 

 

 

 

CHỦ TỊCH UBND Xà Đã ký                       TRƯỞNG PHÒNG GD&ĐT                            Đã ký         

 

 

 

                Trần Văn Trọng                                          Phạm Thanh Minh