KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

Tháng Mười 12, 2018 5:57 sáng
           PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ BA ĐỒN

TRƯỜNG THCS QUẢNG VĂN

Số:  …./KH-THCS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

            Quảng Văn, ngày 24 tháng 9 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

 

Căn cứ Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 10/9/2018 về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm 2018-2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình; Công văn số 1959/SGDĐT-GDTrH ngày 12/9/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về  hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018 – 2019; Quyết định số 214/QĐ-UBND ngày 09/02/2018 của UBND Thị xã Ba Đồn về giao chỉ tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia năm 2018; Công văn 376/PGDĐT-THCS ngày 21/9/2018 của Phòng GD&ĐT thị xã Ba Đồn về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ THCS năm học 2018-2019; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Quảng Văn lần thứ XXI; Kết quả đạt được năm học 2017-2018. Trường THCS Quảng Văn xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục năm học 2018-2019 như sau:

 

PHẦN I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM HỌC 2017-2018

 

  1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
  2. Huy động và duy trì số lượng:

Số lượng đầu năm: 9 lớp với số học sinh 312 em: Trong đó Khối 6: 79 em/2 lớp; Khối 7: 81 em/2 lớp; Khối 8: 61em/2 lớp; Khối 9: 91 em/3 lớp.

Tổng số học sinh cuối năm: 310 em, giảm 02em: ( 01Chuyễn THCS Quảng Trung, 01 bỏ học, tỷ lệ 0,3%)

  1. Chất lượng giáo dục: 2.1. Xếp loại học lực, hạnh kiểm
Khối lớp Tổng số

Học lực

         Giỏi Khá T.Bình Yếu
SL TL SL TL SL TL SL TL

6

77 11 14,29 37 48,05 28 36,36 1 1,30
          7     82 15 18,29 39 47,56 28 34,15   0,00
          8     60 13 21,67 26 43,33 18 30,00 3 5,00
         9     91 19 20,88 40 43,96 31 34,07 1 1,10
T trường   310 58 18,71 142 45,81 105 33,87 5 1,61
Khối lớp Tổng số

Hạnh kiểm

Tốt Khá T.Bình Yếu Kém
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
6 77 50 64,94 27 35,06   0,00   0,00    
7 82 59 71,95 23 28,05   0,00   0,00    
8 60 44 73,33 16 26,67   0,00   0,00    
9 91 79 86,81 12 13,19   0,00   0,00    
T trường 310 232 74,84 78 25,16 0 0,00 0 0,00

 

 

 

2.2. Kết quả tham gia các cuộc thi

  1. Học sinh:

– Thi học sinh giỏi VH lớp 9:

+ Cấp thị xã: Đạt 9 giải  (1 giải nhất, 1 giải 3, 6 giải KK ),

+ Cấp tỉnh: Đạt 3 giải (1 giải nhỉ môn địa, 2 giải khuyến khích môn sử và địa), so với chỉ tiêu giảm 2 giải (1 giải cấp thị, 1 giải cấp tỉnh)

– Năng khiếu: Cấp thị xã 9 giải (1 nhất, 2 nhì, 1 ba, 5KK), so với chỉ tiêu giảm 4 giải (1 giải thị xã, 3 giải cấp tỉnh).

– Thi chỉ huy Đội giỏi đạt 1 giải KK( em Trần Thị Nhàn được vinh danh Thiếu Niên tiêu biểu làm theo lời Bác)

  1. Giáo viên:

– Thi giáo viên giỏi cấp thị xã: Có 9 giáo viên đạt giỏi, trong đó có (01 giải nhì và 05 giải KK, 3 đạt giỏi); vượt chỉ tiêu 5 giáo viên, đơn vị có giáo viên đạt giỏi đứng đầu của thị xã

2.3. Kết quả tốt nghiệp THCS, lên lớp thẳng, lên lớp sau khi thi lại:

– Tốt nghiệp THCS: 90/91, tỷ lệ 98,9%

– Lên lớp thẳng 97,3%; lên lớp sau khi thi lại 100%

  1. Kết quả PCGDTHCS, hướng nghiệp – nghề PT

– Tuyển sinh: số lượng 81/81, tỷ lệ 100%

– Độ tuổi 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS tỷ lệ 87,7%, đạt chuẩn PCXM mức 2

Công tác hướng nghiệp, nghề phổ thông: Hướng nghiệp 100%; tốt nghiệp nghề 60/61 tỷ lệ 98,4%

  1. Công tác phát triển CSVC, TB và xây dựng trường chuẩn Quốc gia

          4.1. Công tác phát triển CSVC, TB

Tham mưu với Đảng uỷ, chính quyền địa phương, về xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia, về đích nông thôn mới, được sự quan tâm của UBND thị xã và Đảng Uỷ-UBND xã, trường làm tốt công tác xã hội hoá huy động sự đóng góp tự nguyện của phụ huynh để tăng trưởng CSVC.

Trường được dự án THCS vùng khó khăn của Bộ giáo dục đầu tư xây dựng dãy nhà lớp học, thư viện, thực hành hoá quy mô 2 tầng 4 phòng (2 phòng học, 1 phòng thư viện, 1 phòng thực hành hoá), bàn giao từ tháng 2/2018 song chưa có phần nội thất. Trong năm đầu tư tăng trưởng thiết bị dạy học mua mới thêm 1 màn hình tivi 48ins, 1 bộ loa nén, 1 bàn bóng bàn, 300 đầu sách, xây dựng trường “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn và môi trường sư phạm thân thiện, tích cực” tổng trị giá trên 100 triệu đồng.

4.2. Xây dựng trường đạt Quốc gia:

Thực hiện Quyết định số 214/QĐ-UBND ngày 09/02/2018 của UBND Thị xã Ba Đồn về giao chỉ tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia năm 2018; Nghị quyết của Đảng uỷ, trường tham mưu xây dựng lộ trình đạt chuẩn Quốc gia vào năm 2018. Hiện tại số chuẩn đã đạt: 4/5 gồm chuẩn 1,2,3,5. Cụ thể:

Tiêu chuẩn 1 – Tổ chức và quản lý nhà trường (đạt)

Tiêu chuẩn 2 – Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên (đạt)

Tiêu chuẩn 3 – Chất lượng giáo dục       (đạt)                                                                      

Tiêu chuẩn 5 – Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội (đạt)

Chuẩn chưa đạt: Chuẩn 4 “Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học”

Tiêu chí đạt: Tiêu chí 1, tiêu chí 2 và tiêu chí 5

Các tiêu chí chưa đạt:

Tiêu chí 2 và tiêu chí 4. Hiện tại được sự quan tâm chỉ đạo của UBND thị xã, của Đảng Uỷ-UBND xã đốc thúc các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công gấp rút hoàn thành các hạng mục công trình theo đúng tiến độ bao gồm

Dãy nhà lớp học 2 tầng 6 phòng; nhà vệ sinh, sân bê tông; cổng trường, làm sân, nhà để xe, thư viện xanh; Quét màu, trang trí các phòng học, phòng truyền thống, phòng chức năng, mua sắm trang thiết bị,vv:

Tổng mức đầu tư 6.664.505.000đ, thời gian khởi công 04/6/2018, thời gian hoàn thành 01/11/2018; Quyết tâm phấn đấu công nhận chuẩn Quốc gia mức I vào tháng 11/2018.

  1. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

Trường thành lập hội đồng tự đánh giá; xây dựng kế hoạch kiểm định, thu tập số liệu báo cáo và tự đánh giá theo các tiêu chí. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; Báo cáo dự thảo kế hoạch tự đánh giá; Đến nay cơ bản hoàn thiện công tác kiểm định trình PGD kiểm tra đánh giá.

  1. Công tác Thư viện, thiết bị, y tế học đường, an ninh trường học

Cán bộ thư viện xây dựng kế hoạch hoạt động, tham mưu với Ban giám hiệu tổ chức các hoạt động giới thiệu sách, tuyên truyền để thu hút học sinh tham gia đọc sách như: “ngày hội đọc”, “hội thi kể chuyện theo sách”… đưa tỷ lệ học sinh tham gia đọc sách vào tiêu chí thi đua của các lớp, góp phần nâng cao nhận thức trong học sinh và chất lượng giáo dục của nhà trường.

Nhân viên thiết bị xây dựng kế hoạch hoạt động, tổ chức quản lý theo dõi mượn và sử dụng có hiệu quả. Kiểm kê tình trạng, đánh giá chất lượng thiết bị đầu năm, giữa năm, cuối năm, tham mưu với ban giám hiệu trường mua mới bổ sung các thiết bị kém chất lượng.

Nhân viên y tế học đường  làm tốt công tác truyên truyền về tham gia BHYT. Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được trích lại phục vụ công tác khám định kì, chăm sóc sức khỏe cho học sinh và mua tài liệu phục vụ nghiệp vụ công tác YTTH. Xây dựng tủ thuốc y tế học đường, có đủ các loại thuốc và thiết bị giúp cho công tác khám và sơ cứu ban đầu.

An ninh trường học được đảm bảo an toàn. Nhà trường tiếp tục quán triệt và triển khai thực hiện có hiệu quả Thông tư số 23/2012/TT-BCA của Bộ Công an. Tổ chức triển khai thực hiện xây dựng mô hình “Trường học an toàn về ANTT”. Kết quả trong năm học sinh chấp hành nghiêm túc nội quy nhà tr­ường. Không có học sinh mắc các tệ nạn, vi phạm pháp luật. Không để xảy ra mất tài sản và mất an toàn an ninh tr­ường học.

  1. Hoạt động Đội TNTP

Liên đội tổ chức thực hiện tốt 4 chương trình rèn luyện đội viên “ Tự hào truyền thống- Tiếp bước cha anh”; “ Luyện rèn tri thức- Vững bước tương lai ”; “ Vui khỏe an toàn – Học ngàn điều hay”; Xây dựng Đội vững mạnh – Cùng tiến bước lên Đoàn; “Khăn hồng tình nguyện – Chắp cánh yêu thương”. Liên đội nhận và chăm sóc nghĩa trang Liệt sỷ xã, đình làng La Hà, tham gia thực hiện công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn “ ngày chủ nhật xanh”, “ Thứ  bảy tình nguyện” vv…

Tổ chức hội thi văn nghệ, hội khoẻ phù đổng, hội thi nghi thức Đội chào mừng các ngày lễ lớn như: Tết trung thu,  20/10, 20/11; 22/12; 26/3; 15/5….Tổ chức cho đội viên tham gia tốt phong trào “ Vòng tay bè bạn”, “ Đồng hành cùng bạn đến trường”. Quyên góp ủng hộ  học sinh nghèo vượt khó số tiền 2.510.000đ, trao quà cho học sinh nghèo dịp tết 60 suất trị giá 3.000.000đ.

Chủ động tham mưu với cấp uỷ, BGH nhà trường, đoàn xã để tổ chức có hiệu quả các hoạt động phong trào Đội trong nhà trường và trên địa bàn dân cư.

Kết quả năm học Liên đội được công nhận vững mạnh xuất sắc.

 

  1. Công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên; kết quả thi đua khen thưởng, xếp thứ tự các trường của Phòng GD&ĐT

 

Trên cơ sở kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học. Nhà trường giao cho tổ chuyên môn bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để tổ chức thực hiện có hiệu quả tốt, thông qua các hội thi hội thao, các đợt thi đua, kết quả chất lượng giáo dục cuối kỳ, cuối năm, đánh giá đúng năng lực giáo viên theo quy trình từ cơ sở, và xếp thứ theo thứ tự thành tích cao đến thấp. Công khai kết quả thi đua trong tổ chuyên môn và hội đồng. Công tác đánh giá xếp loại giáo viên, thi đua khen thưởng nhận được sự đồng thuận cao trong hội đồng sư phạm, khen đúng người, thưởng đúng thành tích đã góp phần thúc đẩy hoạt động thi đua trong nhà trường. Năm học 2017-2018 trường tiếp tục đạt đơn vị tiên tiến cấp thị xã, có 02 chiến sỉ thi đua cấp cơ sở,16 CBGVNV đạt lao động tiên tiến, đạt tỷ lệ 70%. Trường có giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi xếp thứ nhất thị xã, thứ tự thi đua xếp thứ 14/17 đơn vị THCS.

 

  1. NHỮNG MẶT MẠNH, TỒN TẠI, HẠN CHẾ

 

– Ưu điểm:

Được sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng uỷ xã, chi uỷ lãnh đạo thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ. Do đó, đã tạo được sự đồng thuận, đoàn kết cao trong tập thể. Ban giám hiệu bám sát nội dung kế hoạch, triển khai cụ thể kịp thời nhiệm vụ năm học theo tháng, tuần, thực hiện giao ban có hiệu quả. Công tác thi đua khen thưởng đảm bảo khách quan, công bằng có tác dụng khuyến khích động viên đội ngũ hăng say nhiệt tình ham mê trong công tác. Trường có đội ngủ vững về chuyên môn, tâm huyết với nghề nghiệp, có nhiều giáo viên được chọn là cốt cán của ngành, có kinh nghiệm và bề dày thành tích trong bồi dưỡng học sinh giỏi, sẳn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

 

– Tồn tại: Địa phương thuộc địa bàn kinh tế đặc biệt khó khăn,kèm thêm tác động của sự cố môi trường biển dẫn đến mức sống của nhân dân thấp. Kinh phí đầu tư tăng trưởng CSVC hạn hẹp. Nhận thức của bà con giáo dân ở thôn Văn Phú với công tác giáo dục hạn chế, ít quan tâm đến việc học tập của con em, công tác phối hợp của nhà trường khó triển khai thực hiện.

Cơ sở vật chất của trường còn thiếu (phòng chức năng, phòng bộ môn, phòng làm việc). Hệ thống máy vi tính, phương tiện dạy bộ môn thiếu đồng bộ đã xuống cấp, không đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy của học sinh và giáo viên.

 

– Giải pháp khắc phục:

 

Tham mưu làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, tuyên truyền sâu rộng trong bà con giáo dân, phối hợp với chính quyền thôn và hội đồng mục vụ, vận động học sinh chuyên cần

Tham mưu với lãnh đạo ngành, chính quyền địa phương đẩy nhanh tiến độ thi công các hạng mục theo kế hoạch xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia, phấn đấu hoàn thành vào tháng 12/2018.

PHẦN II

 

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP NĂM HỌC 2018-2019

 

  1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
  2. – Thuận lợi, khó khăn

* Thuận lợi: Quảng Văn có truyền thống hiếu học. Nền kinh tế của xã nhà tiếp tục có sự phát triển, đời sống nhân dân được nâng lên, các hoạt động văn hóa xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, chính trị ổn định – Quốc phòng an ninh được giữ vững. Hạ tầng cơ sở ngày càng khang trang, các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tiếp tục được củng cố. Hệ thống GD phổ thông được đầu tư theo hướng hiện đại.

Trường được đầu tư xây dựng chuẩn Quốc gia, đây là cơ hội  học sinh có điều kiện học tập tốt, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của trường

Đội ngủ CB-GV-NV tâm huyết với nghề nghiệp, năng lực chuyên môn vững vàng, có bề dày trong tham gia các hội thi và đạt thành tích tốt

* Khó khăn:  Kinh tế địa phương nghèo, thu nhập bình quân đầu người thấp, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn. Địa phương có trên 40% dân số theo đạo thiên chúa, chủ yếu ở thôn Văn Phú. Ở đây một số ít phụ huynh thiếu quan tâm đến việc học tập của con em. Đa số học sinh xóm Cồn Vượn thuộc xã Quảng Minh theo học tại trường thuộc diện hộ nghèo, nguy cơ bỏ học cao, rất khó duy trì số lượng.

Tuy được đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia, song nguồn đầu tư chưa đáp ứng đầy đủ, còn thiếu nhà bảo vệ, sân chơi. Hiện tại trường đang đồng loạt thi công nhiều hạng mục nguy cơ mất an toàn làm ảnh hưởng đến dạy học.

  1. Quy mô trường lớp: 2.1. Học sinh
Khối Số lớp/nhóm Số HS Khuyết tật Lưu ban Con gia đình Điều kiện KK Con gia đình chính sách
6 2 75        
7 2 76 2 0 23  
8 2 82 1 0 47  
9 2 61 1 0 33 1
Cộng 8 294 4     1

2.2. Đội ngũ

Nội dung Tổng số Nữ Đảng viên Biên chế Hợp đồng Trình độ đào tạo Ngoại ngữ Tin học
>ĐH ĐH TC
1. CBQL 2 0 2 2 0 0 1 1 0 T. Anh B
Hiệu trưởng 1 0 1 1 0 0 1 0 0 B  
Phó HT 1 0 1 1 0 0 0 1 0 B  
2. Giáo viên 18 9 11 16 02 1 12 5 0    
3. Nhân viên 5 3 4 4 0 0 2 1 1    
Kế toán 1 0 1 1 0 0 0 0 1    
Văn thư 1 1 1 1 0 0 1 0 0    
Thư viện 1 1 1 1 0 0 0 1 0    
T.Bị 1 1 1 1 0 0 1 0 0    
Ytế (kiêm nhiệm) 0 0 0 0 0 0 0 0 0    
Bảo vệ 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng số 25 12 17 22 02 1 15 7 1    

2.3. Cơ sở vật chất (Kế hoạch đến tháng 12/2018)

Phòng học Phòng chức năng Công trình vệ sinh Nhà xe Sân chơi

 

(diện tích m2) 

Bãi tập

 

(diện tích m2)  

Tổng Kiên cố Bán kiên cố Tạm Mượn Hiệu trưởng P.Hiệu trưởng Văn phòng Y tế Phòng họp Thư viện-TB  Truyền thống Đoàn đội Phòng bộ môn GV HS GV HS
10 8 2 0 0 1 1 1 1 1 2 1 1 2 1 1 1 1 2500 3500

 

  1. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

 

  1. Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục, quan tâm bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếp cận đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên làm công tác Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng tư vấn tâm lý trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh. Tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thiện bồi dưỡng theo yêu cầu của hạng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
  2. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục gắn với việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả dạy học. Tích cực thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng đại trà, duy trì và nâng cao chất lượng mũi nhọn, chất lượng học sinh năng khiếu. Đa dạng hóa các hình thức giáo dục, chú trọng các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh;Tăng cường nền nếp, kỷ cương, dân chủ trong nhà trường; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường
  3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý giáo dục. Tiếp cận định hướng và tích cực chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới; Thực hiện tốt đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025.
  4. Tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị đồ dùng dạy học đáp ứng cho các hoạt động giáo dục. Đặc biệt chú trọng xây dựng trường lớp xanh – sạch – đẹp, an toàn và môi trường sư phạm thân thiện và hiệu quả. Tham mưu làm tốt công tác xã hội hoá, huy động mọi lực lượng, tham gia làm công tác giáo dục. Đẩy mạnh xây dựng cơ sở vật chất, xúc tiến các nhà thầu hoàn thành các hạng mục xây dựng, phấn đấu công nhận dạt chuẩn Quốc gia mức 1 vào tháng 12/2018.
  5. Thực hiện có hiệu quả Đề án giáo dục và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của thủ tướng chính phủ.

 

III. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU

  1. Các danh hiệu thi đua; xếp loại CB, GV, NV; thứ hạng trường

Danh hiệu tập thể

 

Chi bộ:

Trường:

Công đoàn:

Chi đoàn:

Trong sạch vững mạnh.

Tập thể LĐ Tiên tiến

Vững mạnh

Vững mạnh xuất sắc

Liên đội:

 

(Trường xanh, sạch, đẹp

-An Toàn- Thân thiện):

VM XS

 

 

Tốt

                    Thứ hạng trường: Trường xếp thứ từ 8->10 của toàn thị xã

 

 Danh hiệu cá nhân

– Xếp loại Q lý: Xuất sắc            – Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 3 người.

– Lao động tiên tiến: 17 người. – Hoàn thành nhiệm vụ: 4 người

Xếp loại Cán bộ – Giáo viên – Nhân viên

Chuẩn nghề nghiệp Xếp loại viên chức
Xuất sắc 15-20% HTXSNV 15%
Khá 67-70% HTTNV 75%
Trung bình 18-10% HTNV 10%
Chưa đạt 0% KHTNV 0%
  1. Tỉ lệ huy động và duy trì số lượng

Tuyễn sinh đầu cấp: đạt 100%

Duy trì số lượng: từ 99% trở lên

  1. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục: Chất lượng hai mặt giáo dục.
Hạnh kiểm Học lực
Tốt 210->215/294 tỷ lệ 71,4->73,1% Giỏi 50->52/294 tỷ lệ 17,0->17,7%
Khá 72->75/294 tỷ lệ 24,5-> 25,5% Khá 125->128/294 tỷ lệ 42,5->43,5%
TB 12-> 4/294 tỷ lệ 4,1-> 1,36% TB 105->107/294 tỷ lệ 35,7->36,4%
Yếu Không có học sinh xếp loại yếu Yếu 14->7/294 tỷ lệ 4,8-> 2,4%
    Kém Không có học sinh xếp loại kém

 

Lên lớp đợt 1: Trên 97,3%; lên lớp cả 2 đợt: 99,0% trở lên.

Tỷ lệ học sinh TNTHCS đạt từ 99% trở lên. Thi vào lớp 10 tỷ lệ 80%.

Chất lượng mũi nhọn: * Học sinh:

 

TT Nội dung thi Giải Ghi chú
Thị xã Tỉnh
1 Học sinh giỏi văn hóa lớp 9 6 3  
2 Hùng biện tiếng Anh 1 1  
3 Thi sáng tạo KHKT 1 0  
4 Học sinh giỏi năng khiếu TDTT 6 2  
  Cộng 14 6  

 

* Giáo viên

 

tt Hội thi Cấp thị xã Cấp tỉnh Cấp QG Ghi chú
Tổng Nhất Nhì Ba KK …… ……  
1 GV dạy giỏi 4 1 2 1   0    
Cộng 4              

       

  1. Chỉ tiêu xây dựng trường chuẩn Quốc gia

Tham mưu với cấp trên tập trung đầu tư xây dựng, xúc tiến nhà thầu hoàn thành các hạng mục theo kế hoạch trước tháng 12/2018 gồm:

       4.1. Các công trình do UBND xã làm chủ đầu tư bao gồm:

Công trình dãy nhà lớp học 2 tầng 6 phòng: 3.400.000.000đ

Công trình nhà vệ sinh, sân bê tông: 1.205.000.000đ

Công trình cổng trường, làm sân, nhà để xe, thư viện xanh 1.159.505.000đ

Tu sửa dãy phòng học hai tầng 400.000.000đ

4.2. Công trình huy động từ Xã hội hoá (nhà nước, nhân dân cùng làm):

Trang trí các phòng học, phòng truyền thống, phòng chức năng, mua sắm trang thiết bị,vv:

Tổng nhu cầu vốn:  849.000.000 đ,trong đó:

Ngân sách nhà Nước 500.000.000đ

Nguồn vốn còn thiếu 349.000.000đ (Dự kiến từ nguồn XHH)

Quét sơn dãy phòng học cấp 4 và dãy văn phòng:

Dự kiến kinh phí khoảng 55.000.000đ (chưa có nguồn, dự kiến từ nguồn XHH)

  1. Chỉ tiêu kiểm định chất lượng

Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện xây dựng kế hoạch kiểm định, thu tập số liệu báo cáo và tự đánh giá theo các tiêu chí, minh chứng mã hoá thông tin  theo nhiệm vụ các nhóm được phân công và lập phiếu đánh giá theo tiêu chuẩn quy định. Phấn đấu kiểm định vào tháng 12 năm 2018.

  1. Chỉ tiêu xây dựng Thư viện, Thiết bị, y tế học đường

Tiếp quản sử dụng phòng thư viện sau khi dự án THCS của Bộ bàn giao đưa vào sử dụng, bố trí lắp đặt hệ thống tủ, giá, trang trí khoa học theo tiêu chí thư viện tiên tiến. Đầu tư thêm máy tính kết nối Internet, mua sắm bổ sung thêm các loại sách. Tổ chức các hoạt động giới thiệu sách: “ngày hội đọc”, “hội thi kể chuyện theo sách”… ,. Phát động phong trào “Chung tay xây dựng thư viện”, thực hiện nội dung của công văn 374/CV-PGD về Hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời chủ đề: “ Trong cách học phải lấy tự học làm cốt”. Xây dựng các mô hình hoạt động thư viện như “thư viện xanh”, “thư viện lưu động”… tạo văn hóa đọc trong tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh để góp phần nâng cao nhận thức và chất lượng giáo dục của nhà trường.

Chỉ tiêu: Thư viện đạt Tiên tiến

Tiếp nhận phòng thực hành Hoá đưa vào sử dụng khi dự án hoàn thành. Xây dựng kế hoạch, nội quy phòng thực hành, lập hồ sơ theo dõi, sử dụng phần mềm quản lý thiết bị, tổ chức sử dụng và bảo quản thiết bị hiệu quả. Kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học, có kế hoạch sửa chữa, mua sắm và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và ý thức trách nhiệm của viên chức làm công tác thiết bị dạy học.

Chỉ tiêu: Thiết bị xếp loại Tốt

Phối hợp với trạm Y tế xã làm tốt công tác BHYT. Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được trích lại phục vụ công tác khám định kì, chăm sóc sức khỏe cho học sinh. Xây dựng tủ thuốc có đủ các loại thuốc và thiết bị giúp cho công tác khám và sơ cứu ban đầu. Chăm sóc vườn thuốc nam đảm bảo đa dạng các loại cây cỏ của các bài thuốc dân gian. Hướng dẫn học sinh về vệ sinh an toàn thực phẩm, sử dụng thực phẩm an toàn trong sinh hoạt hàng ngày

Chỉ tiêu: Y tế xếp loại Tốt

  1. Công tác đội

Xây dựng kế hoạch hoạt động Đội, triển khai thực hiện 5 chương trình rèn luyện đội viên cụ thể theo năm, tháng, tuần và theo từng khối lớp, góp phần thúc đẩy nâng cao chất lượng học tập của đội viên.

Tổ chức tham quan học tập tìm hiểu lịch sử địa phương, giao lưu học hỏi, tìm hiểu truyền thống  đội và các anh hùng gắn với truyền thống đội. Nhận và hoàn thành tốt việc chăm sóc Nghĩa trang liệt sỹ cũa xã. Chăm sóc tốt công trình măng non “Chăm sóc các bồn hoa cây cảnh trong nhà trường”.

Phát động quyên góp xây dựng quỹ “ Kế hoạch nhỏ”, “ Giúp bạn nghèo”, phong trào thi đua “Tự hào truyền thống – Tiếp bước cha anh”

Tiếp tục thực hiện tốt phong trào thi đua xây dựng trường học “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn và môi trường Sư phạm thân thiện, tích cực”.

Tiếp tục xây dựng và triển khai “Cổng trường an toàn văn minh”, phát thanh măng non an toàn giao thông trước cổng trường sau giờ tan học. Tổ chức tuyên truyền kí cam kết đảm bảo trật tự an ninh trường học. Thực hiện chương trình ngoại khóa Giáo dục về tài nguyên và môi trường biển đảo lồng ghép tuyên truyền bảo vệ chủ quyền Việt Nam ở Biển Đông.

 

  1. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

 

  1. Tổ chức thực hiện hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua, công tác tư tưởng, chính trị

Mỗi CBGVNV đăng ký “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” bằng những việc làm cụ thể thuộc phần hành nhiệm vụ mình đảm nhiệm. Xây dựng kế hoạch thực hiện các cuộc vận động: “Hai không”, ” Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua xây dựng trường học “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn và môi trường Sư phạm thân thiện, tích cực”, phong trào “Hai tốt”.  Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức, lý luận chính trị nhất là nghị quyết TW Đảng và Đảng bộ các cấp, đấu tranh ngăn chặn đẩy lùi sự suy thoái về “tư tưỡng, chính trị, đạo đưc lối sống”, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyễn hoá” trong nội bộ.

  1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

2.1.Thực hiện chương trình các môn học:

Thực hiện khung kế hoạch, thời gian năm học theo Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình, thực học 37 tuần (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần).

Chỉ đạo chuyên môn xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng tinh giản phù hợp với chuẩn kiến thức kỹ năng và thái độ của chương trình môn học; tích hợp bộ tài liệu “Bác Hồ và những bài học đạo đức lối sống dành cho học sinh” vào nội dung môn GDCD các lớp từ khối 6 đến khối 9. Khuyến khích giáo viên thiết kế lại các tiết học trong sách giáo khoa thành các bài học theo chủ đề.

Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tư tưỡng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; tuyên truyền, giáo dục về chủ quyền biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu.

Thực hiện công tác dạy tự chọn

Căn cứ công văn số 8607/BGDĐT-GDTrH. Chọn Tin học là môn học tự chọn, không thực hiện chủ đề tự chọn bám sát, phân công thực hiện các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém đảm bảo giáo viên thực hiện phần hành đủ 19 tiết/tuần. Thời lượng dạy học tự chọn: 02 tiết x 35 tuần đối với tất cả các khối lớp.

– Dạy học Ngoại ngữ – Tin học

Tiếp tục triển khai dạy học chương trình Tiếng Anh theo Đề án “Dạy và học

ngoại ngữ giai đoạn 2017-2025″ (Chương trình Tiếng Anh hệ 10 năm). Triển khai thực hiện đối với lớp 6,7. Tham gia diễn đàn hội thảo dạy học tiếng anh hệ 10. Giáo viên dạy tiếng Anh cần tích cực bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đạt chuẩn B2 để đáp ứng điều kiện dạy học. Mua sắm, trang bị thêm máy tăng âm kèm cattsete, Micro và các thiết bị nghe, nhìn phục vụ dạy tiếng anh để đáp ứng yêu cầu dạy học theo chương trình mới. Khuyến khích triển khai dạy học song ngữ Tiếng Anh đối với môn Toán và các môn Hoá, môn Sinh

Dạy học tin học cho học sinh toàn trường với thời lượng 2 tiết/tuần theo chương trình tự chọn, đảm bảo các nguyên tắc về giảng dạy, kiểm tra, đánh giá môn Tin học, bố trí giáo viên trong biên chế đúng chuyên ngành, cập nhật mới thông tin đối với những modul kiến thức liên quan, trong điều kiện chưa áp dụng đại trà, trường sử dụng bộ sách củ

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học: Lắp đặt đủ màn hình ở các phòng học, nâng cấp đường truyền Internet, WIFI. Thực hiện sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý, khai thác thông tin mạng, hoạt động Website tốt, phối hợp VNPT triển khai sử dụng sổ liên lạc điện tử.

Chỉ tiêu: giáo viên thực hiện 2 tiết dạy sử dụng CNTT/tuần

Bài viết, tư liệu gửi lên Website 1 bài/tháng/giáo viên

Giáo án loat lên mạng 2 bài/tuần/giáo viên

Giáo dục hướng nghiệp: Triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông; đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp; phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; huy động nguồn lực xã hội tham gia giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh khối 9, tổ chức dạy nghề và thi nghề cho học sinh khối 8 đạt tỷ lệ 100%.

Thực hiện nội dung giáo dục địa phương: Tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục địa phương theo tài liệu do Sở Giáo dục và Đào tạo biên soạn. Cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự địa phương, đất nước, số liệu thống kê đối với các môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, vv…

Hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp: Tăng cường thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông,giáo dục quốc phòng an ninh; giáo dục phòng tránh tai nạn bom mìn trong giảng dạy môn GDCD và Hoạt động NGLL.

2.2. Thực hiện các hoạt động giáo dục

Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật;

Hướng dẫn học sinh hát Quốc ca đúng nhạc và lời theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam; ôn luyện bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ và bài thể dục chống mệt mỏi theo quy định; duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục nói trên vận dụng vào tập luyện thường xuyên trong suốt năm học.

Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, trải nghiệm sáng tạo,… phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trên cơ sở tự nguyện của cha mẹ học sinh và học sinh; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

Chú trọng xây dựng môi trường văn hóa trong các nhà trường; ban hành Quy tắc ứng xử trong trường học nhằm xây dựng văn hóa trường học lành mạnh, thân thiện. Tổ chức thực hiện hoạt động văn hóa – văn nghệ góp phần giáo dục truyền thống cách mạng, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và định hướng thị hiếu âm nhạc giúp học sinh hướng tới giá trị chân – thiện – mỹ theo Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT ngày 18/10/2017 quy định tổ chức hoạt động văn hóa của học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.

Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác Đoàn, Hội, Đội trong các trường học. Phối hợp với tổ chức Đoàn, Hội, Đội tổ chức phong trào thi đua gắn với duy trì thực hiện nền nếp, kỷ cương trường học.

Phát động tuần lễ Hưởng ứng học tập suốt đời chủ đề: “ Trong cách học phải lấy tự học làm cốt” và tổ chức ngày đọc sách hiệu quả; triển khai chương trình “Mắt sáng học hay” theo tài liệu của Bộ GDĐT.

  1. Thực hiện nội dung đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn của trường

3.1. Đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn

Thực hiện nghiêm túc Công văn 1308/SGD-ĐT/GDTrH ngày 09/7/2018 của Giám đốc Sở GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức thao giảng và thực hiện chuyên đề chuyên môn ở tổ (nhóm) chuyên môn.

Tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn liên trường, cụm trường ít nhất 1 lần/năm đối với các môn chỉ có 1 người/trường.

Việc đánh giá, nhận xét giờ dạy thực hiện theo Công văn số 2175/SGDĐT-GDTrH, ngày 03/10/2016 của Giám đốc Sở GDĐT về việc hướng dẫn đánh giá xếp loại giờ dạy ở trường THCS, THCS&THPT và THPT.

Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “Trường học kết nối” để tổ chức, chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí; tăng cường tổ chức và quản lí hoạt động chuyên môn qua mạng theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014.

Trong sinh hoạt tổ/nhóm chuyên cần chú ý tập trung vào việc tìm giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng đại trà, duy trì và nâng cao chất lượng mũi nhọn, chất lượng học sinh năng khiếu.

Giao chỉ tiêu chất lượng, thực hiện cam kết nhiệm vụ năm học đến tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên đồng thời có các giải pháp để nâng cao chất lượng cuối kì, cuối năm có đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu được giao. Tập trung tổ chức ôn luyện cho học sinh lớp 9 để tham gia thi vào lớp 10 THPT theo định hướng của Sở GD&ĐT.

3.2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

Thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên và học sinh, tính cởi mở trong dạy học, tránh bó buộc cứng nhắc làm ảnh hưởng đến sự sáng tạo của giáo viên. Phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm, tạo điều kiện, hướng dẫn học sinh rèn luyện kỷ năng tự học, tự nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, xây dựng câu hỏi hợp lý, phù hợp  đối tượng. Tiếp cận dạy học theo hướng tự nghiên cứu bài học, xây dựng kiến thức theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”.

Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học. Tích hợp khoa học – công nghệ – kĩ thuật – toán  trong thực hiện chương trình ở những môn học liên quan. Triển khai có hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh.

Tăng cường hợp tác nhóm, rèn cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng. Chú trọng việc học đi đôi với hành, giáo dục nhà trường gắn với giáo dục gia đình và cộng đồng.

  1. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá

Thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, đánh giá, góp ý nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy đặc biệt là công tác kiểm định chất lượng bộ môn của giáo viên. Xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng đánh giá ngoài theo hướng dẫn 371/PGDĐT ngày 17/9/2018.

Thực hiện ra đề kiểm tra theo qui định tại Công văn số 1516/SGDĐT-GDTrH, ngày 06/8/2018 của Giám đốc Sở GDĐT. Tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh. Đối với môn Tiếng Anh, triển khai đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh. Tăng cường kiểm tra kĩ năng nghe, nói. Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày  07/7/2016, mỗi học kì phải có ít nhất 01 bài kiểm tra 15 phút kĩ năng nghe.

Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập và việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.

Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của nhà trường; xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng. Tích cực tham gia hoạt động chuyên môn trên trang mạng “Trường học kết nối” về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

  1. Tăng trưởng CSVC xây dựng trường chuẩn QG

4.1. Xây dựng các điều kiện đảm bảo dạy và học,

Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện, thiết bị phục vụ dạy học. Phát động phong trào “Chung tay xây dựng thư viện”, thực hiện các nội dung của công văn 374/CV-PGD về Hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời chủ đề: “ Trong cách học phải lấy tự học làm cốt”. Tổ chức hội thi sáng tạo KHKT, mỗi giáo viên làm 01 đồ dùng dạy học/năm.

Phối hợp trạm Y tế xã thực hiện tốt công tác tham gia BHYT, xây dựng tủ thuốc y tế có đủ các loại thuốc phòng các bệnh thông thường và thiết bị giúp cho công tác khám và sơ cứu ban đầu. Hướng dẫn học sinh về vệ sinh an toàn thực phẩm, sử dụng thực phẩm an toàn trong hàng ngày.

Văn phòng: Quản lý theo dõi hệ thống hồ sơ, sổ sách, cập nhật bổ sung thông tin chính xác, sử dụng các phần mềm về quản lý. Theo giỏi công văn đến, đi, cấp phát văn bằng chứng chỉ theo quy định, soạn thảo văn bản. Hoàn tất hồ sơ KĐCL và hồ sơ xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia

Công tác an ninh trật tự trường học: Xây dựng kế hoạch An toàn an ninh trường học, tổ chức tốt công tác giáo dục pháp luật trong nhà trường, phối hợp với chính quyền, các ban ngành quản lý giáo dục học sinh trong và ngoài trường học. Tạo mội trường giáo dục an toàn thân thiện

4.2. Tăng trưởng CSVC xây dựng trường chuẩn QG

Tham mưu với cấp trên tập trung đầu tư xây dựng, xúc tiến nhà thầu hoàn thành các hạng mục theo kế hoạch trước tháng 12/2018, thực hiện trang trí phòng học, phòng chức năng, phòng truyền thống khi các hạng mục xây dựng hoàn thành.

Thông qua Hội CMHS, tranh thủ sự ủng hộ của Linh mục và hội động Mục vụ bà con phụ huynh giáo dân. Thực hiện các khoản thu theo quyết định số 2851/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 của UBND tỉnh về quy định việc vận động, quản lý sử dụng kinh phí hoạt động của ban đại diện CMHS trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn số 1660/SGDĐT-KHTC ngày 19/8/2016 về hướng dẫn các khoản thu trong các cơ sở giáo dục công lập (có phụ lục kế hoạch thu, chi kèm theo)

Huy động nguồn lực thực hiện xây dựng trường học “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn và môi trường Sư phạm thân thiện, tích cực”.

  1. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục

Thực hiện tốt quy định số 03- QĐ/ThU ngày 16/3/2016 của Ban thường vụ Thị uỷ “Quy định về trách nhiệm và xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu. Thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại  cán bộ tổ, kiên quyết không bổ nhiệm các trường hợp hoàn thành nhiệm vụ ở mức thấp. Tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thiện bồi dưỡng theo yêu cầu của hạng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong các môn học và hoạt động theo quy chế đã ban hành tại Quyết định số 191/QĐ-PGDĐT ngày 16/8/2017. Tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo tổ, nhóm, kết hợp cụm trường. Thực hiện hội thảo chuyên đề theo qui định tại công văn 5555 của Bộ, chuyên đề sau khi xây dựng và triển khai phải được tải lên “trường học kết nối”. Phối hợp với các trường THCS Quảng Hoà, THCS Quảng Lộc tổ chức thao giảng liên trường cho giáo viên các môn chỉ có 01 giáo viên trong học kì I (Thể dục, Mỹ thuật, Âm nhạc, Hoá học, Sinh học, Địa lý).

Thực hiện tốt quy chế “Dân chủ cơ sơ”, “3 công khai” trong nhà trường, xây dựng quy chế, nội quy hoạt động của cơ quan. Tổ chức hội nghị triển khai nhiệm vụ đầu năm học, thông qua và thống nhất các loại văn bản, chỉ tiêu, giải pháp. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý qua trang mạng “Trường học kết nối”. Tăng cường sử dụng các phần mềm quản lý giáo viên, quản lý kết quả học tập của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện, quản lý thiết bị dạy học, công khai kết quả học tập của học sinh trên website của trường. Quản lý hồ sơ theo công văn số 199/PGDĐT ngày 21/8/2017. Khuyến khích cán bộ, giáo viên áp dụng thành quả của CNTT vào việc lưu giữ hồ sơ, tài liệu. Phối hợp VNPT sử dụng sổ liên lạc điện tử để trao đổi thông tin với CMHS về việc quản lý GD học sinh.

Công tác đánh giá xếp loại, thi đua khen thưởng: Tổ chức đăng ký thi đua, cam kết chất lượng, giao chỉ tiêu cho tổ chuyên môn và cá nhân giáo viên, định hướng giải pháp thực hiện hoàn thành chỉ tiêu (có phụ lục đăng ký thi đua và giao chỉ tiêu kèm theo). Việc đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên phải đúng thực chất dựa trên thành tích, kết quả đạt được đảm bảo khen đúng việc, thưởng đúng người có tác dụng thúc đẩy phong trào thi đua, nâng cao chất lượng dạy học. Thực hiện tốt Nghị đinh số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình; quy chế thi đua khen thưởng của trường THCS Quảng Văn năm học 2018-2019.

 

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Phân công trách nhiệm cụ thể cho CBQL, GV, NV, Công đoàn, Đội TNTP (có bảng phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo)

Giao chỉ tiêu và xây dựng tiêu chí thi đua cho các nhân và các tổ khối, tổ chức ký cam kết chất lượng bộ môn, cam kết thi đua giữa giáo viên, nhân viên với tổ chuyên môn, giữa tổ chuyên môn với nhà trường.

Xây dựng lề lối làm việc, quy chế làm việc cơ quan, quy chế giao tiếp ứng xữ, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế chuyên môn thông qua và ban hành ngay từ đầu năm học.

Triển khai thực hiện kế hoạch theo tháng, cụ thể hoá từng tuần, giao ban rút kinh nghiệm./.

 

   Nơi nhận:

– Phòng GD&ĐT;

– UBND xã Quảng Văn;

– Công đoàn cơ sở;

– Các tổ chuyên môn;

– Lưu: VP, Website.

            

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Trần Chính Diện

 

 

CHỦ TỊCH UBND Xà           

            TRƯỞNG PHÒNG GD&ĐT